Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC, tập hợp trong một văn bản các quy định hiện hành về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Nội dung bao gồm thông báo doanh thu, kê khai và nộp thuế, hoàn thuế nộp thừa, thông báo địa điểm kinh doanh, tài khoản ngân hàng, ví điện tử cùng các quy định chuyển tiếp. Đây là văn bản hợp nhất để thuận tiện tra cứu và áp dụng thống nhất, không phải việc ban hành một sắc thuế mới.
Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC, đề ngày 5/8/2026, có tên Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Văn bản được xây dựng trên cơ sở hợp nhất Thông tư số 18/2026/TT-BTC ngày 5/3/2026; Thông tư số 50/2026/TT-BTC ngày 13/5/2026 sửa đổi, bổ sung Thông tư 18; và các quy định có liên quan tại Thông tư số 89/2026/TT-BTC ngày 30/6/2026.
Điểm cần hiểu đúng về mặt pháp lý là Văn bản hợp nhất 24/2026 không tự tạo ra một loại thuế mới hay một cơ chế đánh thuế hoàn toàn tách biệt. Vai trò của văn bản là đưa nội dung của văn bản gốc và các phần đã được sửa đổi, bổ sung về cùng một văn bản để cơ quan thuế và người nộp thuế thuận tiện theo dõi, tránh phải đối chiếu nhiều thông tư khác nhau.
Phân loại hồ sơ theo từng phương pháp tính thuế
Một trong những nội dung đáng chú ý là việc hệ thống hóa hồ sơ khai thuế theo từng nhóm hộ và cá nhân kinh doanh.
Đối với hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân, kể cả trường hợp mới bắt đầu kinh doanh, người nộp thuế thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD.
Với nhóm nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các khoản thuế khác được thực hiện theo Mẫu số 01/CNKD.
Đối với trường hợp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, người nộp thuế sử dụng Mẫu số 01/CNKD để khai thuế trong năm và Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT cho hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân.
Việc phân định hồ sơ theo phương pháp tính thuế có ý nghĩa thực tế đối với hộ kinh doanh, bởi không phải mọi hộ và cá nhân kinh doanh đều sử dụng cùng một mẫu kê khai hoặc có cùng nghĩa vụ thuế.
Tài khoản ngân hàng, ví điện tử: không nên hiểu là áp dụng giống nhau cho mọi hộ kinh doanh
Văn bản hợp nhất cũng hệ thống hóa quy định về việc thông báo số tài khoản và số hiệu ví điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp được quy định tại Nghị định số 68/2026/NĐ-CP.
Đối với một số hộ, cá nhân kinh doanh đang hoạt động, việc thông báo được thực hiện theo Mẫu số 01/BK-STK. Tùy trường hợp, thông báo có thể được gửi theo thời hạn riêng hoặc kèm tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026. Đối với người mới bắt đầu kinh doanh, thông tin tài khoản hoặc ví điện tử được gửi cùng thông báo doanh thu hoặc tờ khai thuế đầu tiên của năm. Khi thông tin thay đổi, người nộp thuế phải thông báo lại cho cơ quan thuế theo quy định về quản lý thuế.
Vì vậy, khi đưa tin không nên viết theo hướng “tất cả hộ kinh doanh phải khai toàn bộ tài khoản ngân hàng, ví điện tử theo Văn bản 24” nếu không nêu rõ đối tượng và điều kiện áp dụng. Văn bản hợp nhất dẫn chiếu đến các nhóm trường hợp cụ thể tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Quy định rõ hồ sơ hoàn khoản thuế đã nộp thừa
Văn bản cũng tập hợp thủ tục xử lý trường hợp người nộp thuế có số tiền thuế nộp thừa.
Với hộ, cá nhân kinh doanh tính thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế, hồ sơ đề nghị hoàn khoản nộp thừa được thực hiện thông qua Mẫu số 01/TKN-CNKD. Trường hợp tính thuế theo thu nhập tính thuế nhân với thuế suất, hồ sơ sử dụng Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT.
Cơ quan thuế có trách nhiệm tiếp nhận, phân loại và giải quyết hồ sơ theo pháp luật về quản lý thuế; sau đó ban hành quyết định hoàn thuế hoặc quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước tùy trường hợp.
Hệ thống hóa cả thủ tục mở, tạm ngừng và chấm dứt địa điểm kinh doanh
Ngoài hồ sơ thuế, Văn bản 24/2026 còn quy định thủ tục thông báo liên quan đến địa điểm kinh doanh.
Khi thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động tại địa điểm kinh doanh, hộ và cá nhân kinh doanh gửi thông báo tới cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh theo Mẫu số 01/TB-ĐĐKD. Trên cơ sở thông tin nhận được, cơ quan thuế phản hồi cho người nộp thuế theo Mẫu số 02/TB-ĐĐKD.
Quy định này giúp đồng bộ thông tin quản lý trong bối cảnh một hộ kinh doanh có thể phát sinh hoạt động tại nhiều địa điểm và tình trạng hoạt động của từng địa điểm có thể thay đổi trong quá trình kinh doanh.
Có quy định chuyển tiếp đối với trường hợp đã khai thuế theo cơ chế cũ
Một nội dung có ý nghĩa thực tế khác là cách xử lý các nghĩa vụ phát sinh trong giai đoạn chuyển tiếp.
Theo nội dung được Bộ Tư pháp và Thanh Niên dẫn lại, trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh đã kê khai và nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC thì không phải điều chỉnh lại. Đối với trường hợp chưa khai thuế, người nộp thuế thực hiện hồ sơ, thủ tục theo quy định được tập hợp tại Văn bản hợp nhất và không bị xử phạt đối với trường hợp chuyển tiếp được quy định.
Quy định chuyển tiếp này nhằm tránh việc người nộp thuế phải thực hiện lại những nghĩa vụ đã hoàn tất hợp lệ theo hướng dẫn trước đó, đồng thời bảo đảm quá trình chuyển sang hệ thống thủ tục mới không bị gián đoạn.
Văn bản hợp nhất không đồng nghĩa với một chính sách thuế mới
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý khi thông tin tới người đọc.
Việc Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất 24/2026/VBHN-TT-BTC không có nghĩa từ ngày 5/8 xuất hiện một loại thuế mới dành cho hộ kinh doanh. Những nghĩa vụ về thuế và quản lý thuế được văn bản tập hợp có căn cứ từ Luật Quản lý thuế, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Nghị định 68/2026/NĐ-CP cùng các thông tư có liên quan.
Giá trị thực tế của việc hợp nhất nằm ở chỗ người nộp thuế và cơ quan quản lý có thể tra cứu một văn bản đã phản ánh các nội dung sửa đổi, bổ sung hiện hành thay vì phải tự ghép quy định từ nhiều thông tư được ban hành ở những thời điểm khác nhau. Bộ Tư pháp cũng xác định Văn bản 24/2026 là cơ sở để cơ quan thuế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và các tổ chức, cá nhân liên quan tra cứu, thực hiện thống nhất các thủ tục quản lý thuế.
“Ngày 5/8/2026, Bộ Tài chính ban hành Văn bản hợp nhất số 24/2026/VBHN-TT-BTC, tập hợp các quy định hiện hành về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Văn bản hệ thống hóa thủ tục thông báo doanh thu, kê khai, hoàn thuế nộp thừa, thông báo tài khoản, ví điện tử, địa điểm kinh doanh và các trường hợp chuyển tiếp. Đây là hoạt động hợp nhất các quy định hiện hành, không phải việc ban hành một sắc thuế mới đối với hộ kinh doanh.”
































































































